Một số vấn đề cần lưu ý trước và trong khi mang thai

1. Chăm sóc phụ nữ trước khi mang thai

Trước khi có ý định mang thai, cả vợ lẫn chồng cần có sự chuẩn bị về sức khỏe, tài chính, tâm lý để đảm bảo tốt nhất cho sự chào đời của đứa trẻ. Việc có con đồng nghĩa với việc sẽ có thêm trách nhiệm, người chồng cần hiểu biết, thông cảm, chăm sóc, động viên, giúp vợ công việc gia đình cũng như chuẩn bị tài chính ổn định để đảm bảo nuôi con.

Về mặt sức khỏe, cả vợ và chồng cần kiểm tra tình hình sức khỏe cá nhân về các bệnh mãn tính, bệnh di truyền, bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc đang sử dụng, tiền sử gia đình có bệnh lý di truyền hoặc rối loạn nhiễm sắc thể (hội chứng down...), bệnh máu khó đông, thiếu máu hồng cầu liềm, xơ nang, bệnh tim, khuyết tật ống thần kinh. Mục tiêu chính của việc chuẩn bị này là tìm ra những yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến thai kỳ. Xác định các yếu tố này trước khi mang thai giúp tăng cơ hội mang thai và kiểm soát những yếu tố gen bệnh, đưa ra những tư vấn hợp lý để sinh ra những em bé khỏe mạnh hơn.

Để có một thai nhi tốt, cả người chồng và người vợ đều cần chuẩn bị cho bản thân cơ thể khỏe mạnh, lối sống lành mạnh.

Người chồng cần chú ý:

- Ăn uống đủ dưỡng chất và an toàn giúp cơ thể và tinh trùng được khỏe mạnh. Ăn nhiều thực phẩm giàu axit folic, kẽm, vitamin C, ngũ cốc, rau lá xanh đậm, thịt hải sản, trứng, bưởi, cam, chanh, nho…

- Tránh mặc đồ bó sát, ngồi quá lâu, ngâm mình trong bồn tắm hơi.

- Hạn chế thuốc lá, rượu bia, chất kích thích.

- Nếu môi trường làm việc có tiếp xúc với chất độc hại như hóa chất, thuốc trừ sâu, chất phóng xạ... thì nên thay đổi công việc hoặc có biện pháp giảm thiểu tối đa rủi ro từ môi trường.

- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, tránh mệt mỏi, căng thẳng.

Người vợ cần chú ý:

- Kiểm tra và điều trị dứt điểm bệnh phụ khoa, tiêm phòng cúm, viêm gan B, Sởi, Rubella, quai bị, thủy đậu.

- Chuẩn bị một cơ thể khỏe mạnh, kiểm soát cân nặng vì cân nặng ở mức trung bình sẽ giúp dễ thụ thai hơn, không để béo phì quá mức.

- Nên đi kiểm tra răng, nếu chưa làm trong 6 tháng qua.

- Nên dành khoảng 30 phút tập thể dục hàng ngày.

- Cần bỏ rượu, cà phê, thuốc lá. Cà phê có thể làm giảm khả năng sinh sản, tăng nguy cơ kích thích thần kinh, dễ dẫn đến sảy thai, chỉ nên dùng khoảng 200 mg mỗi ngày.

- Người mẹ cũng cần giảm thiểu rủi ro từ môi trường làm việc và sinh hoạt. Tránh tiếp xúc với chất độc hại như hóa chất, chất phóng xạ, các chất trong môi trường sống như chất tẩy rửa, dung môi, chì trong nước uống...

Ngưng thuốc tránh thai, tháo vòng, rút que cấy… Nên dùng bao cao su đến khi kinh nguyệt trở về bình thường, đều đặn để dễ theo dõi chu kỳ, canh ngày rụng trứng nhằm tăng khả năng thụ thai.

Uống bổ sung 400 mcg axit folic mỗi ngày trong 1-3 tháng trước khi có thai. Tăng cường thực phẩm giàu sắt từ rau (rau ngót, rau muống), thịt nạc (thịt bò, thịt trâu), cá biển... Sắt từ thịt hấp thu tốt hơn từ rau 2-3 lần.

2. Chăm sóc mẹ và thai nhi trong thai kỳ

Khám thai

Cần thực hiện khám thai để biết tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi, phát hiện dấu hiệu bất thường để được theo dõi và điều trị sớm, được tư vấn về cách chăm sóc bản thân, theo dõi sức khỏe thai tại nhà, cách nhận biết các triệu chứng bất thường, nguy hiểm trong thai kỳ, dấu hiệu chuyển dạ…

Thai kỳ được tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối, kéo dài 40 tuần. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, nên khám thai ít nhất 8 lần/thai kỳ, trong đó siêu âm khoảng 5 lần: khám lần đầu sau trễ kinh 2-3 tuần, khám lần 2 lúc thai 11-13 tuần 6 ngày, trong 3 tháng giữa, nên thực hiện mỗi tháng khám một lần. Ở 3 tháng cuối, 2-3 tuần khám một lần. Với tháng cuối, nên một tuần khám một lần. Với những trường hợp thai có nguy cơ dễ sảy thai, bất thường cần khám thường xuyên hơn, theo yêu cầu của bác sỹ.

Chú ý các dấu hiệu bất thường trong thai kỳ, cần nói với bác sĩ ngay khi có các biểu hiện:

- Đau bụng dưới, ra huyết âm đạo.

- Phù mặt, chân, tay hoặc nhìn mờ hoặc đau đầu nhiều.

- Sốt.

- Có cơn ngất hoặc co giật.

- Nôn ói quá nhiều.

- Đau rát khi đi tiểu và đi tiểu nhiều.

- Không thấy cử động thai sau tháng thứ 4, hoặc cử động thai yếu đi.

- Da xanh, mệt mỏi, đánh trống ngực, khó thở.

- Ra nước âm đạo khi chưa chuyển dạ.

- Đến ngày dự sinh mà chưa chuyển dạ.

Chế độ dinh dưỡng

Người mẹ cần ăn uống đầy đủ, cân đối, đặc biệt chú ý đến chất đạm, thời kỳ này cơ thể rất cần nhiều protein để giúp thai nhi phát triển và người mẹ luôn khỏe mạnh. Bên cạnh đó sắt cũng là chất không thể thiếu giúp bé sinh đúng ngày, đầy cân. Để cung cấp đủ 2 dưỡng chất trên bạn cần phải bổ sung lượng thịt nạc trong mỗi bữa ăn hàng ngày. Ngoài ra, một số loại thực phẩm khác cũng rất tốt trong việc chăm sóc phụ nữ mang thai như: trứng cung cấp nguồn protein dồi dào giúp phát triển trí não của thai nhi, súp lơ xanh giàu canxi, vitamin rất có lợi cho sức khỏe thai phụ, chất béo omega dồi dào trong cá giúp giảm nguy cơ sinh non, trong khi đó giúp bé thông minh, trái cây, rau củ quả,…Cần bảo quản thức ăn tốt, tránh bị nhiễm độc, rửa tay trước khi ăn.

Bên cạnh các thực phẩm có lợi, người mẹ cũng cần phải hạn chế sử dụng một số loại thực phẩm:

+ Các thực phẩm có hại như: các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ như khoai tây chiên, thực phẩm giàu chất béo như pho mát, bánh bơ đậu phộng,… và nên hạn chế các gia vị cay như hạt tiêu, ớt.

+ Sản phẩm chưa được tiệt trùng như phô mai, sữa, thịt, cá sống..., trứng tái, thịt nấu chưa chín, thịt chế biến sẵn... có thể dẫn đến nhiễm trùng bào thai, sảy thai, thai lưu.

+ Các loại cá chứa hàm lượng Hg cao như cá mập, cá kiếm, cá thu, cá kình... có thể gây tổn thương não thai, thai chậm phát triển.

+ Thực phẩm làm tăng co bóp tử cung có thể gây sẩy thai như rau sam, táo mèo, long nhãn, ba ba…

Chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt

Người mẹ cần sắp xếp lịch làm việc, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý, khoa học. Nên làm việc vừa sức, xen kẽ nghỉ ngơi, ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày, thể dục nhẹ nhàng, tránh làm việc ban đêm, tránh ngâm mình dưới nước, tránh tiếp xúc với chất độc hại như khói thuốc lá, khói bếp, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật…, tránh đi xa, xóc xe, va chạm mạnh. Nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái, chất liệu dễ thấm nước, không nên đi giày cao gót.

Bổ sung sắt và canxi khi mang thai là rất quan trọng, một số lưu ý về bổ sung hai chất này:

5 nguyên tắc bổ sung sắt

} Không “song hành” cùng canxi

} Không uống cùng trà và cà phê

} Uống cùng nước cam, chanh, nước giàu vitamin C

} Sắt từ động vật dễ hấp thu hơn

} Nấu nướng bằng nồi gang sẽ hạn chế tình trạng “thất thoát” sắt từ thực phẩm

4 nguyên tắc bổ sung canxi

} Không bổ sung quá 500 mg canxi mỗi lần

} Canxi carbonate cần được uống trong bữa ăn.

} Tránh xa sắt

} Nên tăng cường những thực phẩm giàu vitamin D trong thực đơn hàng ngày.

Quan hệ tình dục khi mang thai

Với những thai nhi phát triển khỏe mạnh, bình thường, việc quan hệ tình dục khi mang thai là hoàn toàn bình thường, giúp đáp ứng nhu cầu sinh lý của cả vợ và chồng. Tuy nhiên, các cặp vợ chồng cần phải cẩn trọng trong quá trình quan hệ bằng các động tác nhẹ nhàng, hợp lý nên hạn chế quan hệ khi thai nhi ở 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ để đảm bảo sự an toàn trong việc chăm sóc phụ nữ mang thai, 3 tháng giữa là thời kỳ an toàn nhất để quan hệ tình dục. Tuy nhiên khi thai phụ đang gặp các tình trạng sau đây thì cần phải tránh giao hợp để bảo vệ sự an toàn của thai nhi như: chảy máu âm đạo, bị nhau tiền đạo, tuần 39-40 của thai kỳ, có cổ tử cung không hoàn thiện,..

                                                                                        Nguồn: Trang thông tin kiến thức cho phụ nữ

Tin mới

Các tin khác